Bài đăng

Cây nghệ đen

Hình ảnh
 Cây nghệ đen Nghệ đen là cây họ Gừng, thân rễ có màu tím xám đến tím đen nhạt bên trong, mùi thơm hăng đặc trưng. Đây là vị thuốc dân gian quen thuộc, khác với nghệ vàng dùng làm gia vị. Lưu ý: nhiều nơi gọi “nghệ đen” cho nhiều loại thân rễ tím khác nhau, nhưng dược liệu thường nhắc đến là Curcuma zedoaria hoặc nhóm gần. 1. Phân bố Ở Việt Nam: Miền Bắc Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Một số vùng Nam Bộ Thường trồng vườn nhà hoặc lấy giống từ củ. Ngoài Việt Nam: Ấn Độ Thái Lan Indonesia Trung Quốc 2. Đặc điểm nhận biết Cây cao 0.6–1 m Lá dài như nghệ thường Củ vỏ nâu nhạt Ruột tím xám / tím đen nhạt Mùi hăng thơm, hơi cay 3. Bộ phận dùng Thân rễ (củ) Thái lát phơi khô Bột nghệ đen 4. Thu hái Thời điểm: 8–10 tháng sau trồng Khi lá úa vàng Chế biến: Đào củ Rửa sạch Thái lát Phơi/sấy 5. Công dụng dân gian nổi bật Tiêu hóa Giảm đầy hơi Chậm tiêu Ăn khó tiêu Phụ nữ (dân gian) Hỗ trợ khí huyết Hậu sản ứ trệ (theo kinh nghiệm cổ truyền) Giảm đau nhẹ Đau bụng lạnh Co thắt nhẹ Kháng viêm nhẹ 6. Li...

Cây nghệ đỏ

Hình ảnh
 Cây nghệ đỏ Nghệ đỏ là tên gọi dân gian cho nhóm nghệ có ruột đỏ cam đến đỏ sẫm, thuộc họ Gừng. Ở nhiều nơi, nghệ đỏ được xem là loại nghệ “mạnh”, thơm nồng, hay dùng làm thuốc và làm đẹp. Lưu ý: “Nghệ đỏ” ở từng vùng có thể là giống nghệ vàng ruột đỏ đậm, không phải lúc nào cũng là loài riêng biệt. 1. Phân bố Ở Việt Nam: Miền Bắc Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Một số tỉnh Nam Bộ Thường trồng trong vườn nhà, nương rẫy. Ngoài Việt Nam: Ấn Độ Thái Lan Indonesia 2. Đặc điểm nhận biết Lá giống nghệ vàng Củ vỏ nâu vàng Ruột đỏ cam / đỏ sẫm Mùi thơm nồng hơn nghệ vàng Nhuộm màu mạnh 3. Bộ phận dùng Thân rễ (củ) Tinh bột nghệ đỏ Bột nghệ đỏ Nghệ tươi 4. Thu hái Thời điểm: Sau trồng 8–10 tháng Khi lá úa vàng Cách làm: Đào củ Rửa sạch Dùng tươi hoặc phơi sấy 5. Công dụng dân gian Tiêu hóa – dạ dày Giảm đầy bụng Hỗ trợ viêm dạ dày nhẹ Phụ nữ Sau sinh bồi bổ (dân gian) Làm đẹp da Hỗ trợ khí huyết Kháng viêm Đau nhức nhẹ Sưng viêm nhẹ Da liễu Mờ thâm Làm sáng da 6. Liều dùng tham khảo Nghệ tươi: 5–1...

Cây nghệ Nghệ Vàng

Hình ảnh
 Cây nghệ Nghệ trong ảnh là cây họ Gừng, phần bạn chụp có cụm hoa nghệ mọc từ thân rễ. Đây là cây thuốc – gia vị rất quý, dùng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại. 1. Tên gọi khác Nghệ vàng Khương hoàng (dược liệu) Uất kim (một loài/ phần chế biến khác, không hoàn toàn giống nghệ ăn) Turmeric 2. Phân bố Ở Việt Nam: Trồng khắp cả nước: Miền Bắc Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Nam Bộ Nhiều ở vùng đất tơi xốp, đồi thấp, vườn nhà. Trên thế giới: Ấn Độ Thái Lan Indonesia Sri Lanka Trung Quốc 3. Đặc điểm nhận biết Cây thân thảo cao 0.6–1 m Lá dài hình mác Thân rễ dưới đất màu vàng cam Hoa mọc thành búp đẹp như ảnh bạn gửi 4. Bộ phận dùng Thân rễ (củ nghệ) dùng chính Lá non (ít dùng) Tinh bột nghệ Tinh dầu nghệ 5. Thu hái Thời điểm tốt nhất: Sau trồng 8–10 tháng Khi lá vàng úa, cây tàn Cách thu: Đào củ Rửa sạch Thái lát phơi/sấy hoặc dùng tươi 6. Thành phần chính Curcumin Tinh dầu Chất chống oxy hóa Nhựa nghệ 7. Công dụng nổi bật Tiêu hóa – dạ dày Hỗ trợ viêm dạ dày Giảm đầy bụng Kích thíc...

Cây trám xanh Trám xanh là cây gỗ cho quả rất quen thuộc ở Việt Nam

Hình ảnh
 Cây trám xanh Trám xanh là cây gỗ cho quả rất quen thuộc ở Việt Nam. Quả trám vừa là thực phẩm vừa là vị thuốc dân gian, đặc biệt phổ biến ở miền Bắc. 1. Tên gọi khác Trám trắng (một số nơi gọi nhầm) Thanh quả (Hán dược) Chinese olive (quốc tế, với loài gần) 2. Phân bố Ở Việt Nam: Trung du và miền núi Bắc Bộ: Phú Thọ Yên Bái Tuyên Quang Bắc Giang Hòa Bình Ngoài Việt Nam: Trung Quốc Lào Một số vùng Đông Nam Á 3. Đặc điểm nhận biết Cây gỗ lớn, sống lâu năm Lá kép lông chim Quả hình thoi/oval dài Khi non màu xanh, chín xanh vàng hoặc đen tím tùy giống Thịt quả béo, bùi sau khi om 4. Bộ phận dùng Quả Nhân hạt Lá Vỏ thân (ít dùng) 5. Thu hái Quả: Mùa chính: khoảng tháng 7–10 (tùy vùng) Cách thu: Hái trên cây hoặc nhặt quả rụng vừa chín Chế biến: Om nước nóng cho mềm Muối Sấy khô Ngâm 6. Công dụng dân gian Quả trám xanh: Sinh tân, giảm khô họng Hỗ trợ tiêu hóa Bổ béo lành mạnh Giảm ho nhẹ Nhuận trường nhẹ Lá / vỏ: Sát khuẩn nhẹ Dùng ngoài da một số nơi 7. Giá trị dinh dưỡng Chất béo thự...

Cây vả Cây vả là cây thuộc họ Sung (Moraceae), rất quen thuộc ở miền Trung Việt Nam, đặc biệt Huế

Hình ảnh
 Cây vả Cây vả là cây thuộc họ Sung (Moraceae), rất quen thuộc ở miền Trung Việt Nam, đặc biệt Huế. Quả vả được dùng làm món ăn và vị thuốc dân gian. 1. Tên gọi khác Vả Ngái vả (một số nơi gọi) Wild fig / Elephant ear fig (tùy loài gần) 2. Phân bố Việt Nam: nhiều ở miền Trung, miền núi, trung du Phổ biến tại: Huế Quảng Trị Quảng Nam Tây Nguyên Ngoài ra có ở: Lào Thái Lan Ấn Độ Nepal Nam Trung Quốc 3. Đặc điểm nhận biết Cây gỗ nhỏ đến trung bình Lá to bản, hình tim tròn, ráp Có nhựa mủ trắng Quả mọc thành chùm trên thân hoặc cành già Quả tròn dẹt, xanh → chín vàng nâu 4. Bộ phận dùng Quả non Quả chín Lá Vỏ thân Nhựa mủ (ít dùng, cẩn thận) 5. Thu hái Quả non Hái khi còn xanh non để làm món ăn Quả chín Hái khi mềm Lá / vỏ Thu quanh năm 6. Công dụng dân gian Quả vả Tiêu hóa tốt Nhuận tràng nhẹ Giàu chất xơ Hỗ trợ mỡ máu Lá vả Dùng ngoài da Giảm viêm nhẹ Vỏ thân Một số nơi dùng se niêm mạc, tiêu chảy 7. Giá trị dinh dưỡng Quả vả chứa: Chất xơ Canxi Kali Polyphenol Vitamin nhóm B 8. Liều...

Rau càng cua Rau càng cua là loại rau – dược liệu dân gian

Hình ảnh
 Rau càng cua Rau càng cua là loại rau – dược liệu dân gian quen thuộc, vị mát, mọng nước, thường ăn sống hoặc dùng hỗ trợ viêm khớp, nóng trong, tiểu buốt, mụn nhọt. 1. Tên gọi khác Càng cua Đơn buốt Quỷ châm thảo (một số nơi gọi nhầm) Tên khoa học: Peperomia pellucida 2. Phân bố Mọc hoang khắp Việt Nam Nhiều ở nơi: Ẩm mát Ven tường Gốc cây Vườn râm Sau mưa mọc rất nhiều Ngoài ra có ở Đông Nam Á, châu Phi, Nam Mỹ nhiệt đới. 3. Đặc điểm nhận biết Cây thân thảo mọng nước, cao 15–40 cm Thân xanh trong, giòn Lá hình tim nhỏ bóng Cuống lá dài Hoa dạng bông nhỏ như sợi 4. Bộ phận dùng – Thu hái Toàn cây trên mặt đất Thu hái: Quanh năm Tốt nhất lúc cây non, xanh mập Chế biến: Ăn tươi Giã đắp Phơi khô dùng thuốc 5. Công dụng dân gian Thanh nhiệt Mát gan Lợi tiểu Giảm viêm Hỗ trợ gout / đau khớp Hỗ trợ huyết áp nhẹ Mụn nhọt, nóng trong Táo bón nhẹ Một số nghiên cứu có ghi nhận hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm. 6. Liều dùng tham khảo Ăn sống 50–100 g/ngày Nấu canh / ép nước 30–80 g/ngày ...

Dưa hấu mini Mexico Dưa hấu mini Mexico

Hình ảnh
 Dưa hấu mini Mexico Dưa hấu mini Mexico còn gọi là: Dưa chuột tí hon Mexico Cucumber Mexico mini Cucamelon Mouse melon Đây là loại dây leo cho quả nhỏ xíu nhìn như dưa hấu mini, nhưng ăn vị gần giống dưa leo pha chanh. 1. Đặc điểm nhận biết Dây leo khỏe, có tua cuốn Lá giống họ bầu bí nhưng nhỏ Quả dài 2–4 cm Vỏ xanh sọc như dưa hấu mini Ruột xanh nhạt, nhiều hạt mềm 2. Hương vị Giòn Chua nhẹ Thanh mát Hơi giống dưa leo + chanh Ăn sống rất ngon. 3. Cách ăn Ăn tươi Rửa sạch ăn ngay như snack. Salad Cắt đôi trộn rau. Muối chua Ngâm giấm đường. Trang trí món ăn Rất đẹp mắt. 4. Cách trồng Gieo hạt Ngâm 4–6 giờ Gieo đất tơi xốp Nắng 5–7 giờ nắng/ngày Giàn leo Rất cần giàn Thu hoạch Sau 65–80 ngày 5. Năng suất Một cây khỏe có thể cho rất nhiều quả, hái liên tục vài tháng. 6. Giá trị dinh dưỡng Ít calo Có vitamin C Chất xơ Nước cao 7. Có trồng được ở Việt Nam không? Có, đặc biệt: Đà Lạt Tây Nguyên Miền Bắc mùa mát Miền Nam trồng mùa ít mưa vẫn tốt 8. Mẹo trồng sai quả thường gặp Nếu chỉ ...

Cây Cúc tần Cúc tần là cây thuốc nam rất quen thuộc ở Việt Nam

Hình ảnh
 Cây Cúc tần Cúc tần là cây thuốc nam rất quen thuộc ở Việt Nam, thường dùng chữa cảm, đau nhức, viêm xoang, trĩ, xương khớp và làm rau gia vị ở vài nơi. 1. Tên gọi khác Từ bi Lức Đại bi (một số vùng gọi) 2. Phân bố Mọc hoang và trồng khắp Việt Nam Nhiều ở: Bờ rào Ven ruộng Bờ kênh mương Đất ẩm, vùng ven biển Có ở Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc 3. Đặc điểm nhận biết Cây bụi cao 1–3 m Thân nhiều cành Lá hình bầu dục dài, mép có răng cưa Mặt lá hơi nhám, vò có mùi thơm hăng Hoa nhỏ màu tím nhạt/trắng tím thành cụm 4. Bộ phận dùng – Thu hái Lá là chính Cành non, rễ cũng dùng Thu hái Quanh năm, tốt nhất lúc cây xanh tốt Chế biến Dùng tươi Hoặc phơi khô nơi râm mát 5. Công dụng dân gian Giải cảm, hạ sốt nhẹ Ra mồ hôi Giảm đau nhức xương khớp Tiêu viêm Hỗ trợ viêm xoang Chữa trĩ Giảm đau bụng sau sinh (dân gian) Sát khuẩn nhẹ ngoài da 6. Liều dùng tham khảo Dùng trong Lá khô: 10–20 g/ngày Lá tươi: 20–40 g/ngày Sắc uống hoặc nấu nước xông. Dùng ngoài Lá tươi giã đắp Nấu xông, ngâm rửa 7. M...